HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2023

________________

Số: 169/TB-HVN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2023

 

 

THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2023

I. THÔNG TIN CHUNG

Học viện Nông nghiệp Việt Nam (trước đây là Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội, mã trường HVN), là trường đại học công lập trọng điểm quốc gia, đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với các bậc đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ xã hội. Các chương trình đào tạo của Học viện luôn được đổi mới, hội nhập quốc tế, nhiều chương trình đào tạo đã được kiểm định và đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế AUN-QA; Theo kết quả kiểm định Học viện năm 2022, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp là 97,36%, nhiều cựu sinh viên đã là cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhiều tỉnh thành, các cơ quan trung ương và nhiều doanh nghiệp lớn.

Học viện vinh dự được đón tiếp nhiều đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước về thăm và giao nhiệm vụ cho cán bộ, viên chức và sinh viên Học viện. Vượt qua bao khó khăn cùng sự nỗ lực không ngừng nghỉ, Học viện đã vinh dự được Nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương Hồ Chí Minh, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng trong thời kỳ đổi mới; Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Kháng chiến hạng Ba và nhiều phần thưởng cao quý khác. XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

Với triết lý giáo dục Rèn Luyện Hun Đúc Nhân Tài, ngoài việc trang bị kiến thức chuyên môn, tiếng Anh, tin học, Học viện còn trang bị cho sinh viên các kiến thức về kỹ năng mềm như Kỹ năng khởi nghiệp, Kỹ năng hội nhập quốc tế, Kỹ năng tìm kiếm việc làm, Kỹ năng lãnh đạo, Kỹ năng quản lý... và nhiều kỹ năng mềm khác, phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Học viện nông nghiệp Việt Nam đóng tại Hà Nội trên diện tích gần 200 ha, là nơi có giao thông, điều kiện sống và sinh hoạt thuận lợi. Học viện có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề được đào tạo bài bản tại các nước có nền khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

Năm 2023, Học viện dự kiến tuyển sinh đại học hệ chính quy như sau:

II. NHÓM NGÀNH/NGÀNH VÀ TỔ HỢP XÉT TUYỂN

TT

Nhóm ngành/ngành

Số lượng

Tổ hợp xét tuyển

HVN01

Thú y

500

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A01
(Toán, Vật lí, Tiếng Anh)
B00
(Toán, Hóa học, Sinh học)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Thú y

 

HVN02

Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản

220

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
B00
(Toán, Hóa học, Sinh học)
B08
(Toán, Sinh học, Tiếng Anh)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Bệnh học thủy sản (Thú y thủy sản)

 

 

Chăn nuôi

 

 

Chăn nuôi thú y

 

 

Nuôi trồng thủy sản

 

HVN03

Nông nghiệp sinh thái

và Nông nghiệp đô thị

240

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A09
(Toán, Địa lí, GDCD)
B00
(Toán, Hóa học, Sinh học)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Khoa học cây trồng

(Khoa học cây trồng và cây dược liệu)

 

 

Khoa học cây trồng
(dạy bằng tiếng Anh)

 

 

Kinh tế nông nghiệp
(Kinh tế nông nghiệp và Kinh tế tuần hoàn)

 

 

Kinh tế nông nghiệp (dạy bằng tiếng Anh)

 

 

Bảo vệ thực vật (Bác sĩ cây trồng)

 

 

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

(Công nghệ rau hoa quả và thiết kế cảnh quan)

 

 

Nông nghiệp công nghệ cao
(Nông nghiệp đô thị)

 

 

Khoa học đất
(Khoa học đất và Quản trị tài nguyên đất)

 

HVN04

Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử

310

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A01
(Toán, Vật lí, Tiếng Anh)
A09
(Toán, Địa lí, GDCD)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Công nghệ kỹ thuật ô tô

 

 

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

 

HVN05

Kỹ thuật cơ khí

50

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A01
(Toán, Vật lí, Tiếng Anh)
A09
(Toán, Địa lí, GDCD)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Kỹ thuật cơ khí

 

HVN06

Kỹ thuật điện,

Điện tử và Tự động hoá

140

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A01
(Toán, Vật lí, Tiếng Anh)
A09
(Toán, Địa lí, GDCD)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Kỹ thuật điện

 

 

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

 

HVN07

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

500

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A09
(Toán, Địa lí, GDCD)
C20
(Ngữ văn, Địa lí, GDCD)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

 

HVN08

Quản trị kinh doanh,

Thương mại và Du lịch

1680

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A09
(Toán, Địa lí, GDCD)
C20
(Ngữ văn, Địa lí, GDCD)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Quản trị kinh doanh

 

 

Quản trị kinh doanh nông nghiệp

(dạy bằng tiếng Anh)

 

 

Kế toán

 

 

Tài chính - Ngân hàng

 

 

Quản lý và phát triển du lịch

 

 

Thương mại điện tử (Thương mại quốc tế)

 

 

Quản lý và phát triển nguồn nhân lực

 

HVN09

Công nghệ sinh học và

Công nghệ dược liệu

150

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
B00
(Toán, Hóa học, Sinh học)
B08
(Toán, Sinh học, Tiếng Anh)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Công nghệ sinh học

 

 

Công nghệ sinh học (dạy bằng tiếng Anh)

 

 

Công nghệ sinh dược

 

HVN10

Công nghệ thực phẩm và Chế biến

270

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
B00
(Toán, Hóa học, Sinh học)
D07
(Toán, Hóa học, Tiếng Anh)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Công nghệ thực phẩm

 

 

Công nghệ và kinh doanh thực phẩm

 

HVN11

Kinh tế và Quản lý

560

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
C04
(Ngữ văn, Toán, Địa lí)
D07
(Toán, Hóa học, Tiếng Anh)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Kinh tế tài chính

 

 

Kinh tế tài chính (dạy bằng tiếng Anh)

 

 

Kinh tế tài chính hợp tác với Đại học Massey - New Zealand

(dạy bằng tiếng Anh)

 

 

Kinh tế

 

 

Kinh tế đầu tư

 

 

Kinh tế số

 

 

Quản lý kinh tế

 

HVN12

Xã hội học

40

A09(Toán, Địa lí, GDCD)
C00
(Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí)
C20
(Ngữ văn, Địa lí, GDCD)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Xã hội học (Xã hội học kinh tế)

 

 

HVN13

Luật

160

A09(Toán, Địa lí, GDCD)
C00
(Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí)
C20
(Ngữ văn, Địa lí, GDCD)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Luật (Luật kinh tế)

 

HVN14

Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số

600

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A01
(Toán, Vật lí, Tiếng Anh)
A09
(Toán, Địa lí, GDCD)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Công nghệ thông tin

 

 

Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo

 

 

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

 

HVN15

Quản lý đất đai, Bất động sản

và Môi trường

200

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A01
(Toán, Vật lí, Tiếng Anh)
B00
(Toán, Hóa học, Sinh học)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Quản lý bất động sản

 

 

Quản lý đất đai

 

 

Quản lý tài nguyên và môi trường

 

HVN16

Khoa học môi trường

40

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A01
(Toán, Vật lí, Tiếng Anh)
B00
(Toán, Hóa học, Sinh học)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Khoa học môi trường

 

HVN17

Ngôn ngữ Anh

180

D01(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)
D07
(Toán, Hóa học, Tiếng Anh)
D14
(Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh)
D15
(Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh)

 

Ngôn ngữ Anh

 

HVN18

Sư phạm công nghệ

20

A00(Toán, Vật lí, Hóa học)
A01
(Toán, Vật lí, Tiếng Anh)
B00
(Toán, Hóa học, Sinh học)
D01
(Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

 

Sư phạm công nghệ

 

 

Tổng*

5860

 

 
 
 

Ghi chú: Với các chương trình dạy bằng tiếng Anh, sau khi sinh viên nhập học, Học viện sẽ tiếp tục xét tuyển trong số sinh viên trúng tuyển nhập học từ các ngành có cùng tổ hợp xét tuyển; * Học viện có thể điều chỉnh nhưng không vượt quá năng lực tuyển sinh để đáp ứng nhu cầu người học; GDCD – Giáo dục công dân.

 

III. ĐỐI TƯỢNG XÉT TUYỂN

Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương đủ điều kiện xét tuyển học đại học theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Đề án tuyển sinh của Học viện.

 

IV. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN

1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các nhóm đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học viện nhận vào học có điều kiện đối với những trường hợp dưới đây: